ĐIỀU CHỈNH 94 CÂU HỎI LÝ THUYẾT LÁI XE

Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có hiệu lực từ 1/1/2025, đưa ra nhiều thay đổi lớn về giấy phép lái xe. Chính vì vậy. Bộ đề 600 câu dùng cho sát hạch cấp giấy phép lái xe trước đây phải thay đổi để phù hợp với các nội dung của Luật TTATGTĐB và các quy định hiện hành. Cụ thể, sẽ cập nhật và điều chỉnh 94 câu hỏi lý thuyết lái xe trong bộ đề 600 câu lý thuyết lái xe.

Theo văn bản số 477/CĐBVN-QLVT,PT&NL ngày 22/01/2025 của Cục đường đường bộ Việt Nam gửi và đề nghị các sở Giao thông vận tải việc Điều chỉnh 94 câu hỏi lý thuyết lái xe này như sau:

+ Sẽ chuyển 94 câu hỏi đã được cập nhật, điều chỉnh đến các cơ sở đào tạo, trung tâm sát hạch lái xe trên địa bàn để các học viên đã đăng ký học lái xe sau ngày 01/01/2025

+ Xin ý kiến của các cơ sở đào tạo, trung tâm sát hạch lái xe đối với 94 câu hỏi điều chỉnh này để tổng hợp, báo cáo về Cục đường bộ trước ngày 10/02/2025.

Có thể thấy việc Điều chỉnh 94 câu hỏi lý thuyết lái xe bám sát với các nội dung thay đổi trong Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 mới nhất, cụ thể như sau:

1. Thay đổi về phân hạng GPLX

Từ năm 2025 giấy phép lái xe sẽ tăng lên 15 hạng là A1, A, B1, B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE, còn hiện nay theo Luật Giao thông đường bộ 2008 chỉ có 13 hạng gồm A1, A2, A3, A4, B1, B2, C, D, E, FB2, FD, FC và FE.

Đồng thời, luật trật tự ATGTĐB cũng thay đổi loại xe được lái trong từng hạng, cụ thể tại khoản 1 điều 57 – giấy phép lái xe:

a) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW;

b) Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;

c) Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;

d) Hạng B cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg;

đ) Hạng C1 cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B;

e) Hạng C cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1;

g) Hạng D1 cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C;

h) Hạng D2 cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1;

i) Hạng D cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2;

k) Hạng BE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

l) Hạng C1E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

m) Hạng CE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc;

n) Hạng D1E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

o) Hạng D2E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

p) Hạng DE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa.

2. Tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ cũng có thay đổi

Tại khoản 1 điều 59, quy định về độ tuổi của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1, B, C1, được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng C, BE;

d) Người đủ 24 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D1, D2, C1E, CE;

đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D, D1E, D2E, DE;

e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là đủ 57 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ. Như vậy, là tăng độ tuổi tối đa của người lái xe.

3. Thay đổi về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới

Căn cứ theo thông tư số 38/2024/TTBGTVT ngày 15/11/2024 có Quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông trên đường bộ như sau:

4. Một số quy định thay đổi về phương tiện tham gia giao thông đường bộ

Xe ô tô kinh doanh vận tải chở trẻ em mầm non, học sinh phải có thiết bị chống bỏ quên trẻ. Theo khoản 1 Điều 46 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024, xe ô tô kinh doanh vận tải chở trẻ em mầm non, học sinh phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

– Bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 35 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024; có thiết bị ghi nhận hình ảnh trẻ em mầm non, học sinh và thiết bị có chức năng cảnh báo, chống bỏ quên trẻ em trên xe; có niên hạn sử dụng không quá 20 năm; có màu sơn theo quy định của Chính phủ;

– Xe ô tô chở trẻ em mầm non hoặc học sinh tiểu học phải có dây đai an toàn phù hợp với lứa tuổi hoặc sử dụng xe có ghế ngồi phù hợp với lứa tuổi theo quy định của pháp luật.

5. Một số quy định thay đổi về quy tắc giao thông đường bộ

– Sửa đổi quy định về đèn xanh, đèn vàng:

Tín hiệu đèn màu vàng phải dừng lại trước vạch dừng; trường hợp đang đi trên vạch dừng hoặc đã đi qua vạch dừng mà tín hiệu đèn màu vàng thì được đi tiếp; trường hợp tín hiệu đèn màu vàng nhấp nháy, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được đi nhưng phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường hoặc các phương tiện khác (hiện nay, Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định: Tín hiệu vàng là phải dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp; trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường).

– Bổ sung trường hợp không được vượt xe, không được dừng xe, đỗ xe. Bổ sung trường hợp được chở tối đa 2 người….

Chúng tôi tiếp tục cập nhật cho Điều chỉnh 94 câu hỏi lý thuyết lái xe….


94 CÂU HỎI SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

➥ CÂU 1

➥ CÂU 2

➥ CÂU 3

➥ CÂU 4

➥ CÂU 5

➥ CÂU 6

➥ CÂU 7

➥ CÂU 8

➥ CÂU 9

➥ CÂU 10

➥ CÂU 11

➥ CÂU 12

➥ CÂU 13

➥ CÂU 14

➥ CÂU 15

➥ CÂU 16

➥ CÂU 17

➥ CÂU 18

➥ CÂU 19

➥ CÂU 20

➥ CÂU 21

➥ CÂU 22

➥ CÂU 23

➥ CÂU 24

➥ CÂU 25

➥ CÂU 26

➥ CÂU 27

➥ CÂU 28

➥ CÂU 29

➥ CÂU 30

➥ CÂU 31

➥ CÂU 32

➥ CÂU 33

➥ CÂU 34

➥ CÂU 35

➥ CÂU 36

➥ CÂU 37

➥ CÂU 38

➥ CÂU 39

➥ CÂU 40

➥ CÂU 41

➥ CÂU 42

➥ CÂU 43

➥ CÂU 44

➥ CÂU 45

➥ CÂU 46

➥ CÂU 47

➥ CÂU 48

➥ CÂU 49

➥ CÂU 50

➥ CÂU 51

➥ CÂU 52

➥ CÂU 53

➥ CÂU 54

➥ CÂU 55

➥ CÂU 56

➥ CÂU 57

➥ CÂU 58

➥ CÂU 59

➥ CÂU 60

➥ CÂU 61

➥ CÂU 62

➥ CÂU 63

➥ CÂU 64

➥ CÂU 65

➥ CÂU 66

➥ CÂU 67

➥ CÂU 68

➥ CÂU 69

➥ CÂU 70

➥ CÂU 71

➥ CÂU 72

➥ CÂU 73

➥ CÂU 74

➥ CÂU 75

➥ CÂU 76

➥ CÂU 77

➥ CÂU 78

➥ CÂU 79

➥ CÂU 80

➥ CÂU 81

➥ CÂU 82

➥ CÂU 83

➥ CÂU 84

➥ CÂU 85

➥ CÂU 86

➥ CÂU 87

➥ CÂU 88

➥ CÂU 89

➥ CÂU 90

➥ CÂU 91

➥ CÂU 92

➥ CÂU 93

➥ CÂU 94

Nguồn: daotaolaixehd.com.vn


Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn